Tin tức Tin tức

Sửa đổi, bổ sung giá đất giai đoạn 2020-2024
Người đăng tin: Trần Thị Ngọc Dung Ngày đăng tin: 20/12/2023 Lượt xem: 169

Ngày 15-12, UBND thành phố ban hành Quyết định số 57/2003/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung giá đất tại Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024.

Cụ thể, sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND như sau: “Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở để áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND (được sửa đổi, bổ sung cho khoản 3 Điều 3 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND) như sau:

“Hệ số khu vực theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất:

a) Quy định cách xác định giá đất cho từng khu vực của thửa đất (tính theo chiều sâu của thửa đất)

-Khu vực 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 25m (từ 0m đến ≤ 25m) nhân hệ số k = 1,00.

-Khu vực 2: Từ trên 25m đến 50m (từ >25m đến ≤ 50m), nhân hệ số k=0,80.

-Khu vực 3: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤ 100m), nhân hệ số k= 0,70.

-Khu vực 4: Từ trên 100m đến 150m (từ >100m đến ≤ 150m), nhân hệ số k=0,6.

-Khu vực 5: Từ trên 150m đến 200m (từ >150m đến ≤ 200m), nhân hệ số k=0,5.

-Khu vực 6: Từ trên 200m (từ >200m), nhân hệ số k=0,4.

-Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường phố khác, khi áp dụng các hệ số nêu trên mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn phương án có giá đất cao nhất.

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số tại điểm a và điểm b khoản này.”

Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 12/2022/QD-UBND (được bổ sung cho khoản 3 Điều 4 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND), như sau:

"Hệ số khu vực theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất:

a) Quy định cách xác định giá đất cho từng khu vực của thửa đất (tính theo chiều sâu của thửa đất)

-Khu vực 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 25m (từ 0m đến ≤ 25m) nhân hệ số k=1,00.

-Khu vực 2: Từ trên 25m đến 50m (từ >25m đến ≤ 50m), nhân hệ số k=0,80.

-Khu vực 3: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤ 100m), nhân hệ số k= 0,70.

-Khu vực 4: Từ trên 100m đến 150m (từ >100m đến ≤ 150m), nhân hệ số k=0,6.

-Khu vực 5: Từ trên 150m đến 200m (từ >150m đến ≤ 200m), nhân hệ số k=0,5.

-Khu vực 6: Từ trên 200m (từ >200m), nhân hệ số k=0,4.

-Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường phố khác, khi áp dụng các hệ số nêu trên mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn phương án có giá đất cao nhất.

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số tại điểm a và điểm b khoản này.”

Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND (được bổ sung cho khoản 3 Điều 6 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND), như sau:

“Hệ số khu vực theo chiều sâu và hệ số che khuất của thửa đất:

a)Quy định cách xác định giá đất cho từng khu vực của thửa đất (tính theo chiều sâu của thửa đất):

-Khu vực 1: Tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè vào 25m (từ 0m đến ≤ 25m) nhân hệ số k=1,00.

-Khu vực 2: Từ trên 25m đến 50m (từ >25m đến ≤ 50m), nhân hệ số k=0,90.

-Khu vực 3: Từ trên 50m đến 100m (từ >50m đến ≤ 100m), nhân hệ số k= 0,75.

-Khu vực 4: Từ trên 100m đến 150m (từ >100m đến ≤ 150m), nhân hệ số k=0,6.

-Khu vực 5: Từ trên 150m đến 200m (từ >150m đến ≤ 200m), nhân hệ số k=0,5.

-Khu vực 6: Từ trên 200m (từ >200m), nhân hệ số k=0,4.

-Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường phố khác, khi áp dụng các hệ số nêu trên mà có nhiều phương án giá đất khác nhau thì lựa chọn phương án có giá đất cao nhất.

b) Hệ số che khuất của thửa đất: Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số tại điểm a và điểm b khoản này.”

5.Sủa đổi, bổ sung điểm d, khoản 1 Điều 9 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND, như sau:

“Đối với đất nông nghiệp khác:

- Đất sử dụng để nuôi trồng thủy sản cho mục đích học lập, nghiên cứu thí nghiệm và đất ươm tạo con giống phục vụ cho nuôi trồng thủy sản dược xác định bằng giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

- Đối với các loại đất nông nghiệp khác còn lại được xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm.”

Sửa đổi giá đất đối với 2 tuyến đường tại bảng giá đất như sau: đường Mỹ Đa Đông 5 có giá đất ở tại vị trí 1 là 29.510.000 đồng/m2, giá đất sản xuất kinh doanh tại vị trí 1 là 14.760.000 đồng/m2; đường DH 2 – xã Hòa Sơn, đoạn từ ngã ba Tùng Sơn đến giáp Hòa Nhơn có giá đất ở tại vị trí 1 là 3.100.000 đồng/m2, giá đất sản xuất kinh doanh tại vị trí 1 là 1.550.000 đồng/m2.

Sửa đổi giá đất thương mại, dịch vụ trong Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27-3-2021 tại Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định này. Xem cụ thể tại đây.

Bãi bỏ giá đất thương mại, dịch vụ ban hành kèm theo các Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27-3-2021; Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24-6-2022; Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 20-12-2022 và Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 11-8-2023 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.

UBND thành phố giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyét định này.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghẹ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Theo danang.gov.vn

TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022 miễn phí phục vụ  

1. Nhận phản ánh, góp ý của người dân cho Thành phố và chuyển cơ quan chức năng xử lý 
2. Hướng dẫn, giải đáp THỦ TỤC hành chính, quy định, chính sách 
3. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ chính quyền điện tử 
4. Cung cấp các thông tin khác của Thành phố (thiên tai, địa điểm, sự kiện, ….) 
5. Cung cấp dịch vụ Call Center , nhắn tin CSKH chuyên nghiệp, GIÁ RẺ NHẤT.

Chuyên mục, tin tức liên quan:

 

Liên kết web Liên kết web

Quản lý video Quản lý video

zalo Chung nhan Tin Nhiem Mang