Theo đó, Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất có diện tích 12,013 km2 thuộc 22/47 xã, phường của vùng thực hiện Đề án. Cụ thể như sau:
|
TT |
Khu vực hạn chế |
Quận/huyện |
Diện tích vùng hạn chế ( km2) |
Chiều sâu phân bố tầng chứa nước |
Tầng chứa nước hạn chế |
Biện pháp hạn chế |
|||
|
qh |
qp |
||||||||
|
Từ (m) |
Đến (m) |
Từ (m) |
Đến (m) |
||||||
|
Vùng liền kề với khu vực bị nhiễm mặn có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan từ 1.500 mg/l trở lên |
|||||||||
|
1 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hiệp Nam |
Quận Liên Chiểu |
1,097 |
0 |
16 |
16 |
28 |
qh, qp |
- Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định). - Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. - Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký. - Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định). - Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. - Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký. - Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định). - Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. - Trường hợp công trinh có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký. |
|
2 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hiệp Bắc |
Quận Liên Chiểu |
0,983 |
0 |
16 |
16 |
28 |
qh, qp |
|
|
3 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Minh |
Quận Liên Chiểu |
0,387 |
|
|
12 |
28 |
qp |
|
|
4 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Thanh Khê Tây |
Quận Thanh Khê |
0,286 |
|
|
12 |
28 |
qp |
|
|
5 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Thanh Khê Đông |
Quận Thanh Khê |
0,130 |
|
|
12 |
28 |
qp |
|
|
6 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Phước Ninh |
Quận Hải Châu |
0,103 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh, qp |
|
|
7 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Bình Thuận |
Quận Hải Châu |
0,243 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh, qp |
|
|
8 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Cường Bắc |
Quận Hài Châu |
0,566 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh, qp |
|
|
9 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Cường Nam |
Quận Hải Châu |
0,536 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh qp |
|
|
10 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Khuê Trung |
Quận Cẩm Lệ |
0,556 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh, qp |
|
|
11 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Thọ Tây |
Quận Cẩm Lệ |
0,694 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh, qp |
|
|
12 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Thọ Đông |
Quận Cẩm Lệ |
0,116 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh, qp |
|
|
13 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Xuân |
Quận Cẩm Lệ |
0,808 |
0 |
12 |
12 |
25 |
qh, qp |
|
|
14 |
Khu vực liền kề biên mặn phường An Hải Nam |
Quận Sơn Trà |
0,329 |
0 |
29 |
29 |
45 |
qh, qp |
|
|
15 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Mỹ An |
Quận Ngũ Hành Sơn |
0,232 |
0 |
36 |
36 |
46 |
qh, qp |
|
|
16 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Khuê Mỹ |
Quận Ngũ Hành Sơn |
0,549 |
0 |
36 |
36 |
46 |
qh, qp |
|
|
17 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hài |
Quận Ngũ Hành Sơn |
0,461 |
0 |
36 |
36 |
46 |
qh, qp |
|
|
18 |
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Quỷ |
Quận Ngũ Hành Sơn |
0,674 |
0 |
32 |
32 |
66 |
qh, qp |
|
|
19 |
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Liên |
Huyện Hòa Vang |
1,373 |
0 |
16 |
16 |
28 |
qh, qp |
|
|
20 |
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Tiến |
Huyện Hòa Vang |
0,549 |
0 |
16 |
16 |
42 |
qh, qp |
|
|
21 |
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Châu |
Huyện Hòa Vang |
0,902 |
0 |
16 |
16 |
42 |
qh, qp |
|
|
22 |
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Phước |
Huyện Hòa Vang |
0,439 |
|
|
24 |
54 |
qp |
|
UBND thành phố giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; đồng thời hướng dẫn UBND cấp quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng hạn chế đã được công bố; lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định của Nghị định 53/2024/ND-CP ngày 16-5-2024 của Chính phủ.
Định kỳ 5 năm (hoặc trong những trường hợp cần thiết), Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan rà soát, đề xuất với UBND thành phố điều chỉnh vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù hợp với thực tế. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố. Tham mưu UBND thành phố rà soát, điều chỉnh Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất sau khi hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp của thành phố Đà Nẵng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện tuyên truyền, phổ biến việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định. Phối hợp quản lý, giám sát trong quá trình lập các quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dụng, cho phép triển khai các dự án, đề án thuộc lĩnh vực ngành có hoạt động khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định về việc hạn chế khai thác nước dưới đất.
UBND thành phố giao UBND các quận, huyện, xã, phường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16-5-2024 của Chính phủ. Giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định. Hằng năm thường xuyên rà soát, đề xuất điều chỉnh bổ sung các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất có nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định. Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất khi phương án hạn chế khai thác nước dưới đất được phê duyệt.
Theo danang.gov.vn
|
TỔNG ĐÀI DỊCH VỤ CÔNG: (0236) 1022 hoặc *1022 , miễn phí phục vụ 1. Đường dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân và chuyển đến cơ quan chức năng xử lý |
















